Hướng dẫn thuế TNCN với tiền lương là nội dung quan trọng hàng đầu mà mọi doanh nghiệp, kế toán và người lao động cần nắm vững trong kỳ tính thuế năm 2026. Nhằm giải quyết triệt để các vướng mắc khi áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thuế Thành phố Cần Thơ đã ban hành Công văn 7299 (Công văn 7299/CTH-QLDN1) ngày 17/8/2026.
Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết toàn bộ các nội dung trọng tâm từ công văn 7299, cung cấp căn cứ pháp lý, nguyên tắc khấu trừ 10%, điều kiện miễn thuế làm thêm giờ, quy tắc giảm trừ gia cảnh và các khoản trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân.

1. Căn Cứ Pháp Lý Về Hướng Dẫn Thuế TNCN Với Tiền Lương
Nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ lao động trong năm 2026 được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật thống nhất:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Khoản 2 Điều 3 quy định rõ phạm vi thu nhập chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp tính thuế.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN, bao gồm chế độ miễn thuế làm đêm/làm thêm giờ (Điều 26), tiêu chuẩn người phụ thuộc (Điều 47), nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh (Điều 48), tỷ lệ khấu trừ thuế tại nguồn (Điều 50) và điều khoản thi hành (Điều 69, 70).
- Công văn 7299/CTH-QLDN1 năm 2026: Văn bản giải đáp trực tiếp nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, người đã nghỉ việc, điều kiện làm cam kết tạm chưa khấu trừ và nguyên tắc lưu trữ chứng từ làm thêm giờ.
2. Quy Định Khấu Trừ Thuế Theo Hướng Dẫn Thuế TNCN Với Tiền Lương Tại Công Văn 7299
Theo nội dung tại công văn 7299 căn cứ theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện việc khấu trừ thuế TNCN của cá nhân cư trú theo hai nhóm đối tượng chính sau:
Khấu trừ 10% đối với hợp đồng dưới 03 tháng, không hợp đồng và lao động thôi việc
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 03 tháng, hoặc người lao động đã chấm dứt hợp đồng nhưng phát sinh các khoản chi trả tiền lương, tiền công, thù lao:
- Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên: Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chuyển trả cho cá nhân.
- Mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần: Doanh nghiệp không bắt buộc khấu trừ 10%, trừ trường hợp cá nhân nhận thu nhập chủ động yêu cầu khấu trừ.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ:
- Cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập cả năm sau khi trừ gia cảnh chưa đạt đến mức phải nộp thuế.
- Cá nhân lập bản cam kết (theo mẫu hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức chi trả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10%. Cá nhân tự chịu trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của cam kết.
- Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp lập danh sách tổng hợp những cá nhân chưa đến mức khấu trừ nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Khấu trừ đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
- Doanh nghiệp thực hiện tính và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (tính theo tháng) trên phần thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ hợp lệ.
- Quy định này áp dụng đồng thời kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi khác nhau.
3. Thuế TNCN Đối Với Tiền Lương Làm Đêm, Làm Thêm Giờ
Một trong những nội dung trọng tâm về hướng dẫn thuế TNCN với tiền lương được công văn 7299 làm rõ là việc xác định khoản thu nhập được miễn thuế khi làm thêm giờ, làm ca đêm:
- Phần thu nhập được miễn thuế: Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn so với mức tiền lương làm việc trong giờ hành chính tiêu chuẩn (phù hợp với quy định về điều kiện và thời giờ làm việc của Bộ luật Lao động) được miễn thuế TNCN.
- Xử lý phần chi trả vượt quy định: Trường hợp tiền lương làm đêm, làm thêm giờ vượt quá định mức khung của pháp luật lao động, toàn bộ phần chi trả vượt mức này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp bắt buộc phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, thời gian làm thêm giờ tại nơi làm việc và số tiền lương thực trả cho từng nhân sự.
- Bảng kê này được lưu trữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Trường hợp không lập bảng kê riêng, đơn vị phải chứng minh được tính hợp pháp của khoản chi qua bảng chấm công, hợp đồng lao động, bảng lương và quy chế nội bộ.
4. Nguyên Tắc Giảm Trừ Gia Cảnh Theo Công Văn 7299
Căn cứ Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và công văn 7299, việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc được quy định như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại 01 nơi chi trả thu nhập trong cùng một thời điểm (được tính đủ theo tháng).
- Trường hợp trong năm tính thuế chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ chưa đủ 12 tháng tại nơi làm việc, cá nhân được tính giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN cuối năm.
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập được lựa chọn đơn vị chi trả để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Nguyên tắc bất biến: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 01 lần vào 01 người nộp thuế duy nhất trong suốt năm tính thuế.
5. Tiêu Chuẩn Xác Định Đối Tượng Người Phụ Thuộc Hợp Pháp
Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nhóm người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng bao gồm:
| Nhóm Đối Tượng | Điều Kiện Và Tiêu Chuẩn Xác Định |
|---|---|
| 1. Con dưới 18 tuổi | Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ/chồng dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). |
| 2. Con từ 18 tuổi trở lên | Bị khuyết tật, mất năng lực hành vi dân sự, không còn khả năng lao động. |
| 3. Con đang theo học | Đang học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề, hoặc học phổ thông (tính cả tháng 6-9 chờ kết quả thi lớp 12) không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt mức trần quy định. |
| 4. Vợ hoặc chồng | Vợ/chồng trong độ tuổi lao động nhưng mất khả năng lao động; hoặc ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập / thu nhập dưới mức quy định. |
| 5. Cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi | Cha mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động, không có nguồn thu nhập vượt định mức. |
| 6. Người thân không nơi nương tựa | Anh/chị/em ruột, ông bà nội ngoại, cô, dì, chú, bác, cháu ruột đang sống cùng và người nộp thuế có nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân và Gia đình. |
6. Danh Mục Phụ Cấp, Trợ Cấp Được Miễn Thuế TNCN
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và công văn 7299, các khoản trợ cấp, phụ cấp mang tính chất an sinh hoặc đặc thù nghề nghiệp dưới đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương:
- Trợ cấp chính sách người có công & Quốc phòng: Trợ cấp ưu đãi hàng tháng, trợ cấp một lần cho người có công; trợ cấp cho thanh niên xung phong; phụ cấp quốc phòng, an ninh và lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp môi trường & Khu vực đặc thù: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; bồi dưỡng bằng hiện vật tại nơi làm việc độc hại; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản; phụ cấp đặc thù ngành nghề.
- Chế độ Bảo hiểm xã hội: Trợ cấp ốm đau, thai sản, sinh con, nhận nuôi con nuôi; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tuất hàng tháng, hưu trí một lần, suy giảm khả năng lao động.
- Trợ cấp thôi việc & Mất việc làm: Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp quy định mức chi trả trong quy chế tài chính, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể cao hơn luật định thì toàn bộ phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Trợ cấp chuyển vùng 01 lần: Áp dụng đối với chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc hoặc lao động Việt Nam được cử đi làm việc ở nước ngoài theo văn bản điều động, quyết định công tác hợp lệ.
7. Hiệu Lực Thi Hành Và Hướng Dẫn Điều Khoản Chuyển Tiếp
Các doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần chú ý các mốc thời gian áp dụng luật thuế theo công văn 7299:
- Mốc hiệu lực văn bản: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
- Phạm vi áp dụng đối với tiền lương, tiền công: Toàn bộ quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng thống nhất cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026 (áp dụng từ ngày 01/01/2026).
- Quy tắc xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Các khoản thu nhập đã kê khai, nộp thuế TNCN trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/07/2026 theo luật cũ không phải nộp lại tờ khai tháng/quý, mà thực hiện tổng hợp điều chỉnh trực tiếp vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026.
8. Những Điểm Lưu Ý Dành Cho Kế Toán Và Người Nộp Thuế
- Xác định thời điểm tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế.
- Quản lý hợp đồng và cam kết thuế: Rà soát kỹ các hợp đồng lao động dưới 03 tháng để khấu trừ đúng 10% với các khoản chi trả từ 5 triệu đồng trở lên, đồng thời thu thập đủ văn bản cam kết để bảo vệ chi phí thuế hợp lệ.
- Hoàn thiện hồ sơ làm thêm giờ: Thiết lập bảng kê làm đêm, làm thêm giờ kèm bảng chấm công rõ ràng để đảm bảo phần thu nhập miễn thuế được cơ quan thuế chấp nhận trong kỳ thanh tra, quyết toán.
Kết luận
Nắm vững các quy định trong hướng dẫn thuế TNCN với tiền lương theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn 7299 là cơ sở giúp doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và tránh các rủi ro pháp lý trong kỳ quyết toán thuế năm 2026.











