ACAC - Tin tức trang con

Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN mới nhất 2026

Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN là nội dung quan trọng mà bộ phận kế toán, nhân sự cần nắm rõ để tính đúng thu nhập chịu thuế khi chi trả lương, thưởng cho người lao động. Bài viết tổng hợp đầy đủ các khoản tiền thưởng, phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cùng các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc.

Tóm tắt nhanh

Nội dungThông tin
Căn cứ pháp lý chínhĐiều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Số khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN5 khoản (điểm a khoản 4 Điều 8)
Số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN13 nhóm khoản (khoản 3 Điều 8)
Thời điểm áp dụngTừ 01/01/2026 (cá nhân cư trú); từ 01/7/2026 (cá nhân không cư trú và tiền ăn ca)
Số khoản phụ cấp không tính đóng BHXH bắt buộc14 khoản (Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH, khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)

1. Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN mới nhất 2026

Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN 2026 bao gồm 05 khoản sau:

  1. Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng;
  2. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;
  3. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận;
  4. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
  5. Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý quan trọng: Danh sách 5 khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN nêu trên có tính chất khá hẹp, chủ yếu gắn với danh hiệu, giải thưởng, khen thưởng chính thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Các khoản thưởng phổ biến khác trong doanh nghiệp như thưởng KPI, thưởng Tết, thưởng lễ, thưởng doanh số, thưởng hiệu suất công việc không thuộc danh sách miễn thuế này và vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động như bình thường.

2. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm:

STTCác khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN
1Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
2Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
3Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang
4Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
5Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
6Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo
7Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội
8Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định của pháp luật
9Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội
10Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
11Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng đặc biệt khó khăn, hỗ trợ cán bộ làm công tác chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc/cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
12Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
13Phụ cấp đặc thù ngành, nghề

Lưu ý quan trọng về khoản 8 (trợ cấp thôi việc, mất việc)

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định của pháp luật, thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Đây là ngoại lệ duy nhất trong số 13 khoản cho phép phần vượt mức vẫn được miễn thuế.

Lưu ý quan trọng về khoản 11 (trợ cấp chuyển vùng)

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc được xác định theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động — không bị giới hạn bởi một mức cố định như các khoản khác.

Điều kiện áp dụng chung

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục – đào tạo và pháp luật liên quan khác.
  • Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức quy định, thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc (như lưu ý ở khoản 8 nêu trên).

Thời điểm áp dụng

Các khoản liên quan đến tiền lương, tiền công nêu trên áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú, và từ 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú. Riêng đối với tiền ăn ca áp dụng từ 01/7/2026.

3. Các khoản phụ cấp không đóng BHXH 2026

Căn cứ Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH và khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm:

STTKhoản phụ cấp, hỗ trợ không đóng BHXH
1Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động
2Tiền thưởng sáng kiến
3Tiền ăn giữa ca
4Hỗ trợ xăng xe
5Hỗ trợ điện thoại
6Hỗ trợ đi lại
7Hỗ trợ tiền nhà ở
8Hỗ trợ tiền giữ trẻ
9Hỗ trợ nuôi con nhỏ
10Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết
11Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn
12Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật
13Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động
14Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp

Điều kiện bắt buộc: Cả 14 khoản phụ cấp, hỗ trợ trên phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì mới không bị tính vào căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nếu doanh nghiệp chi trả các khoản này nhưng không ghi rõ thành mục riêng trong hợp đồng lao động, cơ quan BHXH có thể yêu cầu gộp vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Phân biệt: Không tính thuế TNCN ≠ Không đóng BHXH

Đây là điểm doanh nghiệp rất dễ nhầm lẫn: danh sách khoản không tính thuế TNCN (mục 1, 2) và danh sách khoản không đóng BHXH (mục 3) là hai hệ thống quy định độc lập, căn cứ pháp lý khác nhau (Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP với pháp luật BHXH, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). Một khoản chi có thể không tính thuế TNCN nhưng vẫn phải đóng BHXH, hoặc ngược lại — doanh nghiệp cần tra cứu riêng từng hệ thống, không áp dụng chung một danh sách cho cả hai mục đích.

Các lưu ý quan trọng khi áp dụng

  1. Không nhầm lẫn thưởng doanh nghiệp thông thường với 5 khoản thưởng miễn thuế: thưởng Tết, thưởng KPI, thưởng doanh số, thưởng lễ 30/4-1/5… vẫn phải tính thuế TNCN bình thường, chỉ 5 khoản thưởng gắn với danh hiệu/giải thưởng Nhà nước công nhận mới được miễn.
  2. Kiểm tra mức phụ cấp, trợ cấp thực tế so với mức quy định: phần vượt mức (trừ trợ cấp thôi việc, mất việc) phải tính vào thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần tách riêng phần trong hạn mức và phần vượt khi hạch toán.
  3. Ghi rõ các khoản phụ cấp không đóng BHXH thành mục riêng trong hợp đồng lao động: đây là điều kiện bắt buộc, không ghi rõ sẽ bị tính gộp vào căn cứ đóng BHXH khi cơ quan BHXH kiểm tra.
  4. Lưu ý mốc thời điểm áp dụng khác nhau: 01/01/2026 cho cá nhân cư trú, 01/7/2026 cho cá nhân không cư trú và riêng tiền ăn ca — tránh áp dụng sai thời điểm khi tính thuế cho các nhóm đối tượng khác nhau.
  5. Phân biệt rõ 2 hệ thống miễn thuế TNCN và miễn đóng BHXH: không suy luận một khoản đã miễn thuế TNCN thì đương nhiên miễn đóng BHXH hoặc ngược lại.

Câu hỏi thường gặp

1. Thưởng Tết, thưởng KPI có thuộc các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN không? Không. Danh sách 5 khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN theo điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP chỉ gồm các khoản thưởng gắn với danh hiệu, giải thưởng, khen thưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Thưởng Tết, thưởng KPI, thưởng doanh số vẫn phải tính thuế TNCN.

2. Phụ cấp xăng xe, điện thoại có tính thuế TNCN không? Phụ cấp xăng xe, điện thoại không nằm trong 13 nhóm khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, các khoản này lại thuộc nhóm không tính đóng BHXH bắt buộc nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

3. Phụ cấp, trợ cấp vượt mức quy định thì xử lý thuế như thế nào? Phần vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, trừ trường hợp trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc (phần vượt mức theo quy chế nội bộ/hợp đồng lao động/thỏa ước vẫn được miễn thuế).

4. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 áp dụng từ khi nào? Áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú, từ 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú. Riêng tiền ăn ca áp dụng từ 01/7/2026.

5. Điều kiện để các khoản phụ cấp không tính vào căn cứ đóng BHXH là gì? Các khoản phụ cấp, hỗ trợ (tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở…) phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Kết luận

Nắm rõ các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và các khoản phụ cấp không đóng BHXH giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách lương, thưởng, phúc lợi hợp lý, vừa tối ưu nghĩa vụ thuế, BHXH cho cả doanh nghiệp và người lao động, vừa đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần đặc biệt phân biệt rõ 2 hệ thống quy định về thuế TNCN và BHXH, vì đây là hai phạm trù độc lập, không áp dụng chung một danh sách.

Đồng hành cùng ACAC Academy

Cập nhật văn bản pháp luật chỉ là bước đầu. Điều tạo ra khác biệt là biến quy định mới thành quy trình chuẩn, báo cáo chính xác và quyết định tài chính đúng lúc. ACAC Academy đồng hành cùng kế toán và CEO qua các chương trình sau:

Bạn muốn xem kết quả thực tế? Đọc câu chuyện học viên Nguyễn Thị Thảo tăng thu nhập từ 16 triệu lên hơn 20 triệu và câu chuyện học viên Cao Thị Ánh xây dựng hệ thống KPI cho từng phòng ban, hoặc xem thêm tại chuyên mục Case study.

Liên hệ tư vấn lộ trình học: hotline 0964.634.525 hoặc email hocvienacac@gmail.com.

CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây: