ACAC - Tin tức trang con

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc: Từ 5 triệu đồng/lần có bị trừ không? (2026)

13 thg 10, 2026

Từ 01/7/2026, khoản tiền công ty trả cho người lao động đã nghỉ việc phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Mức 10% được tính trên phần thu nhập chịu thuế, không trừ giảm trừ gia cảnh hay bảo hiểm bắt buộc. Người lao động đủ điều kiện làm cam kết thì được tạm chưa khấu trừ, và nếu bị trừ dư vẫn có thể được hoàn khi quyết toán.

Bài viết giúp kế toán và người lao động xác định đúng: khoản nào bị khấu trừ, tính thế nào, khi nào được tạm chưa khấu trừ, và làm sao lấy lại phần thuế nộp thừa.

Quy định khấu trừ 10% thuế TNCN đối với người lao động đã nghỉ việc

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc? Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026) yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, khi mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Quy định này bao gồm cả trường hợp trả lương và thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Điểm mới đáng chú ý là ngưỡng khấu trừ được nâng từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần so với hướng dẫn trước đây. Khoản chi dưới 5 triệu đồng/lần chỉ bị khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Cơ quan thuế địa phương cũng hướng dẫn rõ: dù người lao động từng ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên (khấu trừ theo biểu lũy tiến khi còn làm việc), thì khoản thu nhập chi trả sau khi hợp đồng đã chấm dứt vẫn áp dụng tỷ lệ 10%. Ví dụ điển hình là lương tháng 6 trả vào ngày 10/7 cho người đã nghỉ từ 30/6.

Tình huốngCách khấu trừ
Đã nghỉ việc, chi trả từ 5 triệu đồng/lầnKhấu trừ 10% trước khi trả
Đã nghỉ việc, chi trả dưới 5 triệu đồng/lầnChỉ khấu trừ 10% nếu cá nhân yêu cầu
Còn hợp đồng từ 3 tháng trở lênKhấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, từ 5 triệu đồng/lầnKhấu trừ 10%

Khấu trừ 10% được tính trên khoản nào?

Theo Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình, công ty khấu trừ 10% trên phần thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế, trước khi trả cho người lao động. Có ba điểm kế toán hay nhầm:

  1. Loại các khoản miễn thuế. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương ngày không nghỉ phép được miễn thuế trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động (khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế (khoản 3 Điều 26).
  2. Không trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc. Hai khoản này dùng khi tính thuế theo biểu lũy tiến hoặc khi quyết toán, không dùng khi khấu trừ tạm thời 10%. Trừ chúng trước khi nhân 10% sẽ làm khấu trừ thiếu.
  3. Kiểm tra theo từng lần chi trả, từng cá nhân. Ngưỡng 5 triệu đồng áp theo mỗi lần trả cho mỗi người, không cộng gộp cả tháng.

Công thức khấu trừ:

Thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập chịu thuế x 10%

Cần xác định bản chất từng khoản chi dựa trên chứng từ, không dựa vào tên gọi trên bảng thanh toán. Cùng một khoản “phụ cấp” có thể chịu thuế hoặc miễn thuế tùy điều kiện áp dụng.

Nhận trên 5 triệu nhưng có khoản miễn thuế: có bị khấu trừ 10% không?

Đây là tình huống gây tranh luận nhiều nhất. Giả sử công ty trả 6 triệu đồng cho người đã nghỉ việc, gồm 4 triệu tiền lương còn nợ và 2 triệu tiền lương làm thêm giờ đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế.

Văn bản của cơ quan thuế đã rõ ở một điểm: số thuế khấu trừ chỉ tính trên phần thu nhập chịu thuế. Nhưng Nghị định 253/2026/NĐ-CP dùng cụm “mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần” để xét ngưỡng, và hiện chưa có hướng dẫn thống nhất cho việc ngưỡng này xét theo tổng số tiền chi hay theo riêng phần chịu thuế. Hai cách hiểu cho kết quả khác nhau:

Cách hiểuNgưỡng 5 triệu xét trênKết quả với ví dụ 6 triệu
Thận trọngTổng số tiền chi trả (6 triệu)Khấu trừ 10% × 4 triệu = 400.000 đồng
Theo thu nhập chịu thuếPhần chịu thuế (4 triệu, dưới ngưỡng)Không bắt buộc khấu trừ

Cho đến khi Bộ Tài chính hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp có hướng dẫn rõ, kế toán nên chọn cách thận trọng, lưu đầy đủ chứng từ chứng minh khoản miễn thuế, hoặc gửi công văn hỏi cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký. Nếu đã khấu trừ dư, người lao động vẫn lấy lại được khi quyết toán (xem phần quyết toán và hoàn thuế bên dưới).

Dù chọn cách nào, kế toán cần nhớ ba nguyên tắc: không khấu trừ trên phần miễn thuế, không trừ giảm trừ gia cảnh trước khi nhân 10%, và không chia nhỏ khoản chi chỉ để né ngưỡng 5 triệu đồng.

Cam kết tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc 5 triệu? Người lao động đã nghỉ việc có thể làm cam kết để công ty tạm thời chưa khấu trừ, khi đồng thời thỏa hai điều kiện theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  1. Chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%.
  2. Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức phải nộp thuế.

Cá nhân lập cam kết theo mẫu quy định và gửi cho đơn vị trả thu nhập. Căn cứ cam kết hợp lệ, công ty được tạm chưa khấu trừ nhưng vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân đó theo quy định.

Cam kết không đồng nghĩa với miễn thuế. Đây chỉ là cơ chế tạm chưa khấu trừ tại thời điểm chi trả. Nếu sau đó phát sinh thêm thu nhập khiến phải nộp thuế, cá nhân tự kê khai, quyết toán và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết; kê khai gian lận có thể bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp cần tiếp nhận và kiểm tra cam kết, không tự động áp dụng cho mọi người lao động.

Ví dụ tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

Chị B nghỉ việc tại Công ty Y vào 30/6/2026. Ngày 10/7/2026, công ty trả 8 triệu đồng lương còn nợ, toàn bộ là thu nhập chịu thuế, chị B không nộp cam kết. Mức chi trả vượt ngưỡng 5 triệu đồng nên:

Chỉ tiêuSố tiền (đồng)
Thu nhập chịu thuế8.000.000
Thuế TNCN khấu trừ (10%)800.000
Số tiền chị B thực nhận7.200.000

Hai biến thể thường gặp:

  • Khoản chi 4,9 triệu đồng. Dưới ngưỡng 5 triệu đồng/lần, công ty chỉ khấu trừ 10% nếu chị B yêu cầu.
  • Khoản chi 8 triệu đồng nhưng chị B nộp cam kết hợp lệ. Công ty được tạm chưa khấu trừ, chị B tự chịu trách nhiệm khi quyết toán nếu thực tế phải nộp thuế.

Với trường hợp tổng chi trả có lẫn khoản miễn thuế, xem lại bảng so sánh hai cách hiểu ở phần trên.

Quyết toán và hoàn thuế TNCN sau khi bị khấu trừ 10%

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc: Từ 5 triệu đồng/lần

Bị khấu trừ 10% lúc nghỉ việc chưa phải là số thuế cuối cùng. Khoản này chỉ là tạm khấu trừ, số thuế thực phải nộp được xác định khi quyết toán cả năm. Nếu sau khi tổng hợp thu nhập và các khoản giảm trừ hợp lệ mà thuế phải nộp thấp hơn số đã khấu trừ, người lao động được đề nghị hoàn hoặc bù trừ phần nộp thừa.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026

Thời hạn theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

Đối tượngHạn theo quy địnhMốc của kỳ quyết toán 2026
Doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhậpNgày cuối của tháng thứ 3 sau kỳ quyết toán31/3/2027
Cá nhân trực tiếp quyết toánNgày cuối của tháng thứ 4 sau năm dương lịch30/4/2027

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ thì hạn chuyển sang ngày làm việc liền kề sau đó. Hạn 30/4 thường rơi vào kỳ nghỉ lễ nên cần đối chiếu lịch nghỉ chính thức năm 2027 khi chốt hạn thực tế. Kỳ quyết toán năm 2025, hạn cá nhân đã lùi đến ngày 04/5/2026 vì lý do này.

Các bước đề nghị hoàn thuế từ tiền lương, tiền công

  1. Tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ trong năm, kèm chứng từ khấu trừ do công ty cấp.
  2. Lập tờ khai quyết toán theo mẫu 02/QTT-TNCN và phụ lục tương ứng. Từ 01/7/2026 cần dùng đúng mẫu và chỉ tiêu theo quy định chuyển tiếp của Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  3. Kê khai số đề nghị hoàn hoặc bù trừ ngay trong tờ khai quyết toán. Theo Quyết định 1934/QĐ-BTC, trường hợp này không phải nộp bộ hồ sơ hoàn thuế riêng.
  4. Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế qua hệ thống giao dịch điện tử hoặc phương thức được pháp luật cho phép.
  5. Theo dõi kết quả và bổ sung thông tin khi cơ quan thuế yêu cầu.

Ví dụ: anh C bị khấu trừ 800.000 đồng khi nghỉ việc. Nếu quyết toán cả năm anh không phát sinh thuế phải nộp, anh có thể đề nghị hoàn 800.000 đồng.

6 lưu ý cho kế toán khi khấu trừ thuế TNCN người đã nghỉ việc

Sai sót ở khâu khấu trừ thường kéo theo điều chỉnh hồ sơ và ảnh hưởng quyền lợi người lao động. Kế toán nên rà theo sáu điểm sau:

  1. Xác định đúng thời điểm chi trả. Tách lương trả khi hợp đồng còn hiệu lực với các khoản trả sau ngày chấm dứt hợp đồng (lương kỳ cuối, thưởng, phụ cấp còn nợ).
  2. Phân loại từng khoản thu nhập. Không lấy tổng bảng thanh toán làm căn cứ nếu có khoản miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế.
  3. Giữ chứng từ cho khoản miễn thuế. Tiền làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc phải có cơ sở pháp lý và chứng từ phù hợp.
  4. Kiểm tra từng cam kết. Chỉ chấp nhận cam kết của người đủ điều kiện, lưu bản cam kết và theo dõi danh sách người được tạm chưa khấu trừ.
  5. Cấp chứng từ khấu trừ và kê khai đúng kỳ. Số thuế đã khấu trừ phải được nộp và kê khai theo quy định, làm căn cứ để người lao động quyết toán và đề nghị hoàn.
  6. Đối chiếu số liệu trước quyết toán cuối năm. Lương, số thuế khấu trừ, chứng từ và thông tin người lao động phải khớp để tránh sai lệch hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

Nhận đúng 5 triệu đồng sau khi nghỉ việc có bị khấu trừ 10% không?

Có. Ngưỡng bắt buộc là từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Nếu toàn bộ 5 triệu là thu nhập chịu thuế và không có cam kết hợp lệ, công ty phải khấu trừ 10%.

Nhận dưới 5 triệu đồng thì sao?

Công ty chỉ khấu trừ 10% khi người lao động có yêu cầu.

Đã ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, nghỉ việc rồi có bị khấu trừ 10% không?

Có. Khi hợp đồng đã chấm dứt, khoản thu nhập chịu thuế chi trả sau đó áp dụng khấu trừ 10% nếu đạt ngưỡng, bất kể trước đó khấu trừ theo biểu lũy tiến.

Có được trừ giảm trừ gia cảnh trước khi nhân 10% không?

Không. Giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc không trừ khi khấu trừ tạm thời 10%, chỉ dùng khi quyết toán.

Làm sao để công ty chưa khấu trừ 10%?

Người lao động đủ điều kiện lập cam kết theo mẫu và gửi cho công ty trả thu nhập. Điều kiện là chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Đã bị khấu trừ 10% có được hoàn lại không?

Có thể. Nếu khi quyết toán số thuế đã khấu trừ lớn hơn số phải nộp và đủ điều kiện hoàn, người lao động đề nghị hoàn hoặc bù trừ ngay trong tờ khai quyết toán.

Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày nào?

Doanh nghiệp: 31/3/2027. Cá nhân trực tiếp quyết toán: 30/4/2027. Nếu trùng ngày nghỉ, hạn chuyển sang ngày làm việc liền kề sau đó.

Kết luận

Từ 01/7/2026, khoản tiền trả cho người lao động đã nghỉ việc từ 5 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% thuế TNCN, tính trên thu nhập chịu thuế và không trừ giảm trừ gia cảnh hay bảo hiểm bắt buộc. Người đủ điều kiện làm cam kết được tạm chưa khấu trừ, và phần thuế nộp thừa được đề nghị hoàn khi quyết toán. Điểm cần thận trọng là trường hợp tổng chi trả có lẫn khoản miễn thuế: chưa có hướng dẫn thống nhất về việc ngưỡng 5 triệu xét trên tổng chi hay trên phần chịu thuế.

Căn cứ pháp lý

  • Khoản 2 Điều 50, khoản 1 và khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Khoản 5 Điều 10 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình.
  • Quyết định 1934/QĐ-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC về thủ tục, mẫu biểu quyết toán.

Nguồn tham khảo


Đồng hành cùng ACAC Academy

Cập nhật văn bản pháp luật chỉ là bước đầu. Điều tạo ra khác biệt là biến quy định mới thành quy trình chuẩn, báo cáo chính xác và quyết định tài chính đúng lúc. ACAC Academy đồng hành cùng kế toán và CEO qua các chương trình sau:

Bạn muốn xem kết quả thực tế? Đọc câu chuyện học viên Nguyễn Thị Thảo tăng thu nhập từ 16 triệu lên hơn 20 triệu và câu chuyện học viên Cao Thị Ánh xây dựng hệ thống KPI cho từng phòng ban, hoặc xem thêm tại chuyên mục Case study.

Liên hệ tư vấn lộ trình học: hotline 0964.634.525 hoặc email hocvienacac@gmail.com.

CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây: