Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Thông tư có hiệu lực ngay từ ngày ban hành và thay thế toàn bộ Thông tư 31/2021/TT-BTC.
Đây không phải một điều chỉnh kỹ thuật đơn thuần, mà đánh dấu sự chuyển dịch quan trọng trong tư duy quản lý thuế: từ mô hình “quản lý rủi ro” sang mô hình kết hợp “quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro”, tiệm cận thông lệ quốc tế. Với doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa dữ liệu kế toán, hóa đơn, hồ sơ khai thuế sẽ được chấm điểm và giám sát liên tục, chứ không chỉ khi có đợt thanh tra.
Bài viết tổng hợp toàn bộ điểm mới của Thông tư 94/2026/TT-BTC và những việc doanh nghiệp cần chủ động rà soát ngay.
Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng Thông tư 94/2026

Thông tư 94/2026/TT-BTC được xây dựng trên nền Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, thay cho Luật Quản lý thuế 2019 mà Thông tư 31/2021 dựa vào trước đây. Theo Điều 2, đối tượng áp dụng gồm: người nộp thuế (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân); cơ quan thuế, công chức thuế; các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý thuế.
Nói cách khác, gần như mọi doanh nghiệp đang hoạt động và phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đều nằm trong phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Chuyển từ quản lý rủi ro sang quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Nếu Thông tư 31/2021/TT-BTC chỉ tập trung vào khung quản lý rủi ro, thì Thông tư 94/2026 mở rộng sang mô hình kết hợp quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro. Cơ quan thuế không chỉ đánh giá, phân loại rủi ro mà còn xây dựng cơ chế riêng để đánh giá mức độ tuân thủ và thực hiện các biện pháp nâng cao tuân thủ.
Điểm mấu chốt: kết quả phân loại tuân thủ trở thành một yếu tố đầu vào để xác định mức độ rủi ro trong từng nghiệp vụ thay vì hai hệ thống đánh giá tách biệt như trước. Việc quản lý tuân thủ được gắn với lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ, quản lý hoàn thuế, miễn giảm thuế, hóa đơn chứng từ và các nghiệp vụ khác. Tinh thần chung: nâng cao tuân thủ là nhiệm vụ xuyên suốt, không chỉ dừng ở phát hiện và xử lý vi phạm sau khi sự việc đã xảy ra.
Khái niệm mới: Phân hệ quản lý tuân thủ rủi ro thuế, Sổ đăng ký rủi ro
Thông tư bổ sung, chuẩn hóa nhiều khái niệm: thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro; mức độ tuân thủ; tiêu chí, chỉ số đánh giá tuân thủ và rủi ro; dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm; phương pháp chấm điểm, xếp hạng; Học máy (Machine Learning).
Hai khái niệm mới đáng chú ý nhất:
- Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế – cấu phần trong Hệ thống quản trị thuế, phục vụ thu thập, chuẩn hóa, phân tích dữ liệu; đánh giá, phân loại tuân thủ và rủi ro; cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định quản lý.
- Sổ đăng ký rủi ro – cơ sở dữ liệu về các rủi ro trên Phân hệ nêu trên, phục vụ tra cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng, số lượng, loại hình người nộp thuế liên quan đến từng rủi ro và biện pháp xử lý tương ứng.
Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro

Việc áp dụng phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng pháp luật, không phân biệt đối xử, nhằm khuyến khích người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm. Việc đánh giá, phân loại phải dựa trên dữ liệu khách quan, toàn diện, cập nhật thường xuyên, áp dụng biện pháp phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ và rủi ro của từng nhóm người nộp thuế; ưu tiên công nghệ thông tin hiện đại.
Việc đánh giá, phân loại được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp nhiều phương pháp chấm điểm, trên cơ sở quy trình nghiệp vụ đã chuẩn hóa.
Ứng dụng Big Data, AI và Machine Learning
Thông tư định hướng hiện đại hóa công tác quản lý trên nền tảng dữ liệu, ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, Big Data, Machine Learning, AI và các công nghệ phân tích khác để thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro. Mọi kết quả phân tích phải được ghi nhận, theo dõi, truy vết được, tương tự cách IRS (Mỹ) hay HMRC (Anh) đã triển khai các nền tảng phân tích dữ liệu chuyên biệt từ nhiều năm trước.
Doanh nghiệp muốn ứng dụng AI vào công tác kế toán – tài chính để chủ động thích nghi có thể tham khảo Khóa Ứng Dụng AI Cho Tài Chính Kế Toán của ACAC Academy.
Phân loại mức độ tuân thủ theo 4 mức

- Mức 1 – Tuân thủ tốt
- Mức 2 – Tuân thủ trung bình
- Mức 3 – Tuân thủ thấp
- Mức 4 – Không tuân thủ
Kết quả phân loại vừa là căn cứ xác định rủi ro, vừa là cơ sở để cơ quan thuế xây dựng biện pháp nâng cao tuân thủ. Doanh nghiệp tuân thủ tốt có thể được xem xét các cơ chế ưu tiên (hoàn thuế nhanh hơn, giảm tần suất kiểm tra); ngược lại, mức thấp hoặc không tuân thủ sẽ chịu giám sát chặt hơn. Doanh nghiệp muốn tận dụng các chính sách hỗ trợ song hành có thể xem thêm Công Văn 168: Giảm Thuế TNCN, Thuế TNDN 30% Năm 2026–2027.
Cảnh báo sớm và hỗ trợ người nộp thuế tự khắc phục
Cơ quan thuế có thể dùng kết quả phân tích để: cảnh báo sớm rủi ro; khuyến nghị tuân thủ; hỗ trợ rà soát, tự khắc phục sai sót; tuyên truyền, tập huấn; giảm chi phí tuân thủ. Nguồn lực kiểm tra, giám sát được tập trung vào các trường hợp có dấu hiệu rủi ro hoặc vi phạm rõ ràng. Triết lý mới: phòng ngừa và nâng cao khả năng tự tuân thủ, thay vì chỉ xử lý sau khi vi phạm xảy ra.
Phân loại mức độ rủi ro theo 3 mức

- Rủi ro cao
- Rủi ro trung bình
- Rủi ro thấp
Việc phân loại dựa trên tiêu chí, chỉ số rủi ro theo từng nghiệp vụ, kết hợp với kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, đây chính là khác biệt cốt lõi so với Thông tư 31/2021, khi kết quả tuân thủ giờ trực tiếp ảnh hưởng đến việc một hồ sơ bị xếp vào nhóm rủi ro nào.
Áp dụng theo từng nghiệp vụ thuế
Đăng ký thuế: bổ sung phân loại rủi ro với một số trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế; rủi ro cao có thể bị kiểm tra tại trụ sở, rủi ro trung bình/thấp bị đôn đốc hoàn thành nghĩa vụ.
Hoàn thuế: nội dung doanh nghiệp cần lưu ý nhất. Việc đánh giá rủi ro có thể kế thừa kết quả phân loại và kiểm tra hoàn thuế kỳ trước liền kề. Hồ sơ rủi ro cao áp dụng cơ chế kiểm tra trước – hoàn thuế sau; hồ sơ rủi ro trung bình và thấp áp dụng hoàn thuế trước – kiểm tra sau, và tiếp tục theo dõi nếu phát sinh dấu hiệu rủi ro mới. Doanh nghiệp có hồ sơ “sạch”, tuân thủ tốt sẽ được hoàn thuế nhanh hơn đáng kể.
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: duy trì nguyên tắc tối đa 90% trường hợp lựa chọn theo phân tích rủi ro, tối đa 10% ngẫu nhiên, hạn chế chồng chéo với các hoạt động kiểm tra khác. Nội dung này liên hệ chặt với việc kiểm tra thuế bằng phương thức điện tử, xem thêm Thông Tư 89/2026 Quy Định Kiểm Tra Thuế Bằng Phương Thức Điện Tử.
Miễn, giảm thuế: hồ sơ rủi ro cao phải kiểm tra tại trụ sở trước khi ban hành quyết định; rủi ro trung bình, thấp xử lý theo trình tự tương ứng và tiếp tục theo dõi.
Hóa đơn, chứng từ: phân loại rủi ro trong sử dụng hóa đơn điện tử; rủi ro cao bị áp dụng biện pháp quản lý hóa đơn chặt hơn, rủi ro trung bình/thấp được rà soát, hỗ trợ nâng cao tuân thủ.
Mở rộng nguồn thông tin và cách sử dụng kết quả phân tích
Nguồn thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ, rủi ro được mở rộng, có thể thu thập từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan, nguồn thông tin hợp pháp trong nước lẫn dữ liệu quốc tế cho thấy cơ quan thuế đang tiệm cận cách đối chiếu dữ liệu đa chiều để phát hiện sớm giao dịch bất thường xuyên biên giới.
Kết quả phân tích từ Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được dùng để: hỗ trợ dịch vụ thuế điện tử, cảnh báo sớm, khuyến nghị tuân thủ cho người nộp thuế; đồng thời phục vụ lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ, hóa đơn, hoàn thuế cho cơ quan thuế. Lưu ý: Phân hệ không thay thế trách nhiệm ra quyết định của cơ quan thuế, dữ liệu chỉ hỗ trợ, quyết định cuối cùng vẫn thuộc về con người.
Ý nghĩa với doanh nghiệp – checklist hành động
Quản lý thuế ngày càng dựa vào dữ liệu và đánh giá tuân thủ liên tục, không còn là các đợt kiểm tra rời rạc. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát:
- Thông tin đăng ký thuế và thông tin doanh nghiệp;
- Hóa đơn điện tử – đầy đủ, kịp thời, chính xác;
- Hồ sơ khai thuế, đặc biệt các mốc hạn nộp (xem Hạn Nộp Tờ Khai Thuế GTGT Tháng 8/2026 để tránh chậm nộp làm giảm điểm tuân thủ);
- Sổ sách kế toán – tính nhất quán với hồ sơ khai thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế, nghĩa vụ và tình trạng nợ thuế;
- Hồ sơ miễn, giảm thuế; tính đầy đủ của chứng từ;
- Các giao dịch dễ phát sinh dấu hiệu rủi ro (giao dịch liên kết, giá trị lớn bất thường…).
Vì kết quả tuân thủ giờ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hoàn thuế, tần suất kiểm tra và cơ hội ưu đãi, năng lực đội ngũ kế toán trưởng và ban lãnh đạo tài chính trở thành yếu tố quyết định mức rủi ro thuế của doanh nghiệp. Một số nguồn lực doanh nghiệp có thể tham khảo:
- Đội ngũ kế toán trưởng, kế toán tổng hợp: Khóa Huấn Luyện Kế Toán Trưởng hoặc Hành Trình Kế Toán Trưởng: Lộ Trình 6 Tháng;
- Chủ doanh nghiệp, CEO cần nắm bức tranh quản trị rủi ro thuế ở tầm chiến lược: Khóa Huấn Luyện CEO;
- Doanh nghiệp muốn số hóa quy trình kế toán để tự đối chiếu dữ liệu trước khi nộp: Khóa Kế Toán Trưởng Tích Hợp AI.
Kết luận
Thông tư 94/2026/TT-BTC đánh dấu bước chuyển quan trọng trong quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro thuế. Trọng tâm mới không chỉ là xử lý rủi ro mà còn gồm đánh giá tuân thủ, cảnh báo sớm, hỗ trợ tự khắc phục sai sót và ứng dụng dữ liệu, AI, Machine Learning. Kết quả tuân thủ giờ được dùng kết hợp trực tiếp với tiêu chí rủi ro trong từng nghiệp vụ, từ đăng ký thuế, hoàn thuế, kiểm tra, đến miễn giảm thuế và hóa đơn. Vì vậy, duy trì dữ liệu thuế, kế toán, hóa đơn nhất quán, đầy đủ cần được doanh nghiệp quan tâm thường xuyên, không chỉ trước mỗi đợt kiểm tra.
Thông tư 94/2026/TT-BTC được ban hành ngày 01/7/2026, có hiệu lực từ cùng ngày, quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Câu hỏi thường gặp về Thông tư 94/2026
1. Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về vấn đề gì? Quy định về thu thập, xử lý, sử dụng thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro; tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ, rủi ro; và việc áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế.
2. Thông tư 94/2026 thay thế văn bản nào? Thay thế Thông tư 31/2021/TT-BTC về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, hiệu lực từ 01/7/2026.
3. Thông tư 94/2026 có thay đổi cách quản lý rủi ro thuế không? Có. Chuyển từ quản lý rủi ro sang mô hình kết hợp quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro, trong đó kết quả tuân thủ là yếu tố đầu vào để đánh giá rủi ro.
4. Người nộp thuế được phân loại mức độ tuân thủ như thế nào? Có 4 mức: tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ.
5. Mức độ rủi ro của người nộp thuế được phân loại thế nào? Trong từng nghiệp vụ, rủi ro được phân loại thành cao, trung bình, thấp.
6. Hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao được xử lý ra sao? Áp dụng kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Rủi ro trung bình và thấp được hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
7. Thông tư 94/2026 có ứng dụng AI trong quản lý thuế không? Có. Thông tư ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, Big Data, Machine Learning và AI để hỗ trợ thu thập, phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro.
Bài viết liên quan:
- Thông Tư 89/2026 Quy Định Kiểm Tra Thuế Bằng Phương Thức Điện Tử Như Thế Nào?
- Thông Tư 136/2026 Sửa Đổi Hồ Sơ Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Như Thế Nào?
- Công Văn 168: Cơ Quan Thuế Chính Thức Triển Khai Giảm Thuế TNCN, Thuế TNDN 30% Năm 2026–2027
- Hạn Nộp Tờ Khai Thuế GTGT Tháng 8/2026 Là Ngày 20/9 Hay 21/9/2026?
- Hành Trình Kế Toán Trưởng: Lộ Trình Chinh Phục Vị Trí Kế Toán Trưởng Trong 6 Tháng
Chương trình đào tạo liên quan:











